Nội quy Ban Từ thiện Xã hội Trung ương nhiệm kỳ VII và quyết định ban hành của GHPGVN

2013-07-19 2,160

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

 -------------------------

Số : 249/2013/QĐ.HĐTS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------------------------

                     Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2013

 

 QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Nội quy Ban Từ thiện Xã hội Trung ương GHPGVN
Nhiệm kỳ VII (2012 - 2017)

 

CHỦ TỊCH

HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

 

-Căn cứ điều 25, 26 chương V Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam (tu chỉnh lần thứ v);

-Căn cứ Nghị quyết số 210/NQ.HĐTS ngày 02/7/2013 Hội nghị Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam;

-Xét tờ trình ngày 02/7/2013 của Ban Từ thiện Xã hội Trung ương GHPGVN.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Nội quy hoạt động Ban Từ thiện Xã hội Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam nhiệm kỳ VII (2012 – 2017), gồm có 09 chương, 32 điều đã được Hội nghị Ban Thường trực Hội đồng Trị sự thông qua ngày 02/7/2013 (đính kèm Nội quy).

Điều 2: Các cấp Giáo hội từ Trung ương đến địa phương, khi triển khai thực hiện các hoạt động Phật sự liên quan đến lĩnh vực Từ thiện Xã hội, phải tuân thủ các quy định của Hiến chương GHPGVN, Nội quy Ban Từ thiện Xã hội Trung ương và pháp luật Nhà nước.

Điều 3: Tổng Thư ký Hội đồng Trị sự, Phó Tổng Thư ký kiêm Chánh Văn phòng Trung ương, Phó Tổng Thư ký kiêm Chánh Văn phòng Thường trực Trung ương, Ban Trị sự GHPGVN cấp tỉnh, cấp huyện, Trưởng ban và các thành viên Ban Từ thiện Xã hội Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nội quy này.

Điều 4: Nội quy này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.

 

Nơi nhận :

- Như Điều 3 "để thực hiện”

- Ban Thường trực HĐTS GHPGVN

- Ban Tôn giáo Chính phủ

- Ban Trị sự GHPGVN các tỉnh, thành

"để biết”

- Lưu VP1 - VP2.

TM. BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

(đã ký)

 Hòa thượng THÍCH TRÍ TỊNH

 

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

BAN TỪ THIỆN XÃ HỘI TRUNG ƯƠNG

-------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------------------------

NỘI QUI
BAN TỪ THIỆN XÃ HỘI TRUNG ƯƠNG
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
(sửa đổi năm 2013)


CHƯƠNG I

 DANH XƯNG - VĂN PHÒNG - MỤC ĐÍCH

Điều 1: Tổ chức Từ thiện Xã hội của Giáo hội Phật giáo Việt Nam lấy tên là "Ban Từ thiện Xã hội Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam” viết tắt là "Ban TTXHTW GHPGVN”.

Điều 2: Văn phòng Ban Từ thiện Xã hội Trung ương đặt tại Văn phòng Trung ương Giáo hội, Chùa Quán Sứ, số 73 Quán Sứ, Hà Nội; Văn phòng thường trực Trung ương Giáo hội, Thiền viện Quảng Đức, số 294 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Tp Hồ Chí Minh.

Điều 3: Mục đích hoạt động của Ban Từ thiện Xã hội Trung ương:

a)Triển khai chương trình hoạt động của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự trong các công tác từ thiện xã hội theo tinh thần "Cứu khổ ban vui, vô ngã vị tha” của Đạo Phật.

b) Tham mưu và đề xướng các chương trình hoạt động từ thiện của Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Ban Từ thiện Xã hội các cấp.

c) Vận động Tăng Ni, Phật tử chia sẻ những khó khăn, nhường cơm xẻ áo với những người thiếu thốn, hàn gắn vết thương vật chất và tinh thần đối với người bất hạnh theo tinh thần từ bi, trí tuệ của người con Phật.

d) Khơi dậy lòng nhân ái của các giới, các ngành, các hoạt động xã hội, không phân biệt tôn giáo, giai cấp, tạo sự cảm thông xây dựng và phát triển cộng đồng, theo tinh thần "Đạo Pháp - Dân tộc”.

CHƯƠNG II

 THÀNH PHẦN NHÂN SỰ

Điều 4: Thành phần nhân sự của Ban Từ thiện Xã hội Trung ương GHPGVN, gồm:

-01 Trưởng ban.

-01 Phó Trưởng ban Thường trực.

-Các Phó Trưởng ban (phụ trách chuyên ngành).

-01 Chánh Thư ký.

-Các Phó Thư ký

-Thủ quỹ

-Các Phó Thủ quỹ.

-Các Ủy viên Thường trực

-Các Ủy viên.

Điều 5: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Từ thiện Xã hội Trung ương do Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam suy cử. Các Phó Trưởng ban, Chánh Thư ký, các Phó Thư ký, Thủ quỹ và các Phó Thủ quỹ, các Ủy viên Thường trực, các Ủy viên do Trưởng ban tuyển chọn, đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự chuẩn y.

Điều 6: Để hỗ trợ cho các hoạt động chuyên môn về từ thiện xã hội theo tinh thần Phật giáo, Ban TTXHTW có thể suy cử một Ban Cố vấn, gồm những vị có chuyên môn hoặc kinh nghiệm, đã dấn thân lâu năm trong các lãnh vực lợi đạo ích đời.

Điều 7: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực, Phó Trưởng ban, Chánh Thư ký Ban Từ thiện Xã hội Trung ương có thể mời thêm các vị trợ lý để phụ giúp cho các hoạt đông chuyên môn. Các vị trợ lý có thể là thành viên hoặc không thành viên của Ban.

CHƯƠNG III

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Điều 8: Trưởng ban Từ thiện Xã hội Trung ương chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm tổng quát về các hoạt động của Ban.

Điều 9: Phó Trưởng ban Thường trực thay mặt Trưởng ban điều hành, giải quyết chỉ đạo trực tiếp các công tác hoạt động Từ thiện Xã hội do Trưởng ban ủy nhiệm hoặc khi Trưởng ban vắng mặt.

Điều 10: Trưởng, Phó Trưởng ban Thường trực chịu trách nhiệm trực tiếp về các hoạt động TTXH với Ban Thường trực Hội đồng Trị sự GHPGVN.

Điều 11: Chánh Thư ký chịu trách nhiệm chung về hoạt động văn phòng và hành chánh của Ban. Soạn thảo văn bản, dự thảo các chương trình hoạt động, liên hệ và đối tác với các Ban, Ngành hoạt động của Giáo hội; lập kế hoạch và báo cáo hoạt động thường kỳ của Ban, đệ trình Ban Thường trực Hội đồng Trị sự giải quyết các công việc khi Trưởng hoặc Phó Trưởng ban Thường trực vắng mặt.

Điều 12: Các vị Phó Trưởng ban và Ủy viên được phân công phụ trách các Phân ban chuyên môn, phải tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Điều 13: Trưởng ban Từ thiện Xã hội Giáo hội Phật giáo Việt Nam các tỉnh, thành (gọi chung là Ban TTXH cấp tỉnh) chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Thường trực Ban Trị sự GHPGVN cấp tỉnh.

Thành phần nhân sự Ban TTXH Giáo hội Phật giáo Việt Nam cấp tỉnh không quá 27 thành viên và được Ban Thường trực Ban Trị sự GHPGVN cùng cấp chuẩn y bằng một quyết định.

CHƯƠNG IV

HOẠT ĐỘNG CỦA các phân ban

Điều 14: Để phụ trách một số công tác chuyên môn, Ban Từ thiện Xã hội Trung ương được thành lập các Phân ban như sau:

1.Phân ban Đông y: Phát triển hệ thống y tế chẩn đoán và điều trị Đông y, tuyên truyền phương pháp sống, làm việc, bảo vệ sức khỏe theo khoa học hiện đại, kết hợp hài hòa giữa Đông y và Phật pháp.

2.Phân ban Tây y: Xây dựng và phát triển phòng khám bệnh và phát thuốc cho người nghèo, chẩn y viện, viện xá, bệnh viện, thành lập dưỡng đường cho Tăng Ni, Phật tử.

3.Phân ban Giáo dục: Tổ chức các khóa Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lớp học tình thương, lớp học xóa nạn mù chữ, xây dựng và phát triển quỹ học bổng giúp học sinh nghèo hiếu học, thành lập nhà trẻ mẫu giáo.

4.Phân ban Tài chánh, đối ngoại và quan hệ Quốc tế: Tổ chức hoạt động, vận động tài chánh, quan hệ các cá nhân, tổ chức khác ở trong nước và nước ngoài, nhằm thực hiện nhiệm vụ từ thiện xã hội.

5.Phân ban Cứu trợ: Cứu giúp kịp thời nạn nhân bị thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn, những nơi khó khăn, nghèo khổ.

6.Phân ban Xã hội: Thành lập và phát triển các trại chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, nhà dưỡng lão, nhà nuôi trẻ mồ côi, khuyết tật v.v…

7.Phân ban Huấn nghệ và phát triển cộng đồng: Xây dựng và phát triển các lớp dạy nghề miễn phí cho người nghèo và những đối tượng cần giúp đỡ, mở các quán cơm xã hội, nhân rộng mô hình xuất cơm từ thiện ở các bệnh viện.

8.Phân ban tổ chức quản lý: Có nhiệm vụ xây dựng Trung tâm từ thiện xã hội Trung ương để tổ chức các hình thái từ thiện tại Trung ương.

Điều 15: Các Phân ban TTXH Trung ương triển khai thực hiện những nhiệm vụ của Phân ban ở cấp Trung ương; theo dõi, tạo điều kiện, giúp đỡ cho các Phân ban chuyên ngành TTXH cấp tỉnh hoạt động phù hợp với chủ trương đường hướng của Giáo hội.

CHƯƠNG V

TÀI CHÁNH – TÀI SẢN

Điều 16: Ban Từ thiện Xã hội Trung ương được quyền tiếp nhận các nguồn tài chánh và tài sản của các Ban Trị sự, Ban TTXH GHPGVN cấp tỉnh, các tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ, các tổ chức từ thiện, các hội đoàn, các đơn vị, cá nhân hỷ cúng hợp pháp vô điều kiện.

Điều 17: Tài chánh của Ban TTXHTW gồm động sản, bất động sản do Ban tự tạo một cách hợp pháp, sự hỷ cúng hợp pháp của các tổ chức, đoàn thể hoặc cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 18: Tài chánh của Ban TTXHTW thuộc về tài sản của Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Khi mãn nhiệm kỳ, tài chánh của Ban được bàn giao cho Ban Thường trực nhiệm kỳ mới để tiếp tục hoạt động.

Tài chánh và tài sản của Ban chỉ được sử dụng vào các mục đích từ thiện xã hội của Ban, không được sử dụng vào mục đích khác, trừ trường hợp khẩn thiết phải được 2/3 thành viên Ban Từ thiện Xã hội Trung ương bỏ phiếu tán thành.

Điều 19: Thủ quỹ Ban TTXHTW có trách nhiệm quản lý tài chánh của Ban; chi quỹ đúng quy định và theo duyệt chi của Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực hoặc Phó Trưởng ban phụ trách tài chánh. Chịu trách nhiệm báo cáo tài chánh theo quy định trong các buổi họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban.

CHƯƠNG VI

Trách nhiỆm - liên lẠc

Điều 20: Các hoạt động của Ban TTXHTW đều phải báo cáo và thông qua Ban Thường trực Hội đồng Trị sự. Các văn bản của Ban TTXHTW gởi đến Giáo hội các Tỉnh, Thành đều phải thông qua Văn phòng Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

Điều 21: Các đề án và kế hoạch hoạt động từ thiện xã hội của Trưởng ban TTXH GHPGVN cấp tỉnh, phải đệ trình và thông qua Ban Thường trực Ban Trị sự GHPGVN cùng cấp và Ban TTXHTW để có hỗ trợ, góp ý và hướng dẫn.

Điều 22: Trưởng ban TTXH GHPGVN cấp tỉnh, sáu tháng phải báo cáo công tác của Ban lên Ban Từ thiện Xã hội Trung ương và Ban Trị sự GHPGVN cùng cấp.

Điều 23: Ban Từ thiện Xã hội Trung ương có thể liên lạc trực tiếp với các Ban, Ngành ngang cấp và Ban Trị sự, Ban Từ thiện Xã hội GHPGVN cấp tỉnh để phối hợp và hỗ trợ trong hoạt động từ thiện chuyên ngành.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 24: Thường trực Ban Từ thiện Xã hội Trung ương có trách nhiệm theo dõi các hoạt động từ thiện xã hội Giáo hội các Tỉnh, Thành hội để động viên, đề xuất và quyết định khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều công đức.

Điều 25: Các thành viên Ban Từ thiện Xã hội Trung ương có những đóng góp hoặc tham gia tích cực cho công tác từ thiện xã hội của GHPGVN sẽ được Ban Từ thiện Xã hội Trung ương hoặc Giáo hội Phật giáo Việt Nam Tuyên dương công đức.

Điều 26: Các thành viên nào lợi dụng danh nghĩa Ban TTXH Trung ương để làm những việc không phù hợp với tinh thần Phật giáo, trái với Nội quy của Ban, hoặc lạm dụng danh nghĩa để vụ lợi sẽ bị khiển trách tùy theo mức độ vi phạm, đúng với giới luật Phật và luật pháp Nhà nước.

Điều 27: Các thành viên nào không tham gia các sinh hoạt của Ban, không chấp hành sự phân công, phân nhiệm, vắng mặt không xin phép… Ban Thường trực Ban TTXH Trung ương sẽ có biện pháp xử lý và khi cần thiết có thể miễn nhiệm và cử nhân sự khác thay thế.

CHƯƠNG VIII

HỘI HỌP

Điều 28: Ban TTXHTW họp ít nhất 01 lần vào giữa năm trước phiên họp của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự và họp toàn Ban vào dịp cuối năm, trước ngày hội nghị thường niên Hội đồng Trị sự, để tổng kết và kiểm điểm công tác hoạt động của Ban trong một năm.

Kỳ họp cuối năm, trước khi mãn nhiệm kỳ phải được diễn ra trước ngày Đại hội Đại biểu GHPGVN, để tổng kết công tác của 5 năm qua và đề xuất chương trình hoạt động của nhiệm kỳ mới.

Điều 29: Trước khi thực hiện các chương trình quan trọng, Ban TTXHTW sẽ họp để phác thảo kế hoạch và phân công trách nhiệm. Sau khi hoàn tất các chương trình này, Ban sẽ họp rút kinh nghiệm cho các Phật sự khác về sau.

Điều 30:Trong những trường hợp khẩn thiết và đột xuất, Thường trực Ban TTXHTW sẽ họp bất thường để kịp thời giải quyết các vấn đề cấp bách.

CHƯƠNG IX

SỬA ĐỔI – THI HÀNH

Điều 31: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu xét thấy cần thiết sửa đổi Nội quy thì Trưởng Ban TTXH Trung ương có văn bản đề nghị việc sửa đổi lên Ban Thường trực Hội đồng Trị sự GHPGVN xem xét.

Điều 32: Nội quy Ban TTXH Trung ương gồm 32 điều, 09 chương, được Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng Trị sự GHPGVN ký quyết định ban hành.

 

BAN TỪ THIỆN XÃ HỘI TRUNG ƯƠNG

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM    

 

 


Gửi bài viết phản hồi

No captcha image